TIỂU SỬ

Họ và tên khai sinh:  Lê Văn Nhuận

Họ và tên thường gọi: Lê Duẩn

Sinh ngày: 07 tháng 4 năm 1907

Ngày mất: 10 tháng 7 năm 1986

Quê quán: làng Bích La, xã Triệu Đông, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị (nay thuộc xã Triệu Thành, tỉnh Quảng Trị)

Dân tộc: Kinh                        Tôn giáo: Không 

Ngày vào Đảng CSVN: Năm 1930

Ủy viên Trung ương Đảng khóa: I, II, III, IV, V

Đại biểu Quốc hội khóa: Khóa II, III, IV, V, VI, VII

TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG

ĐÓNG GÓP TRONG CHIẾN TRANH 

LÃNH ĐẠO CÁCH MẠNG VIỆT NAM (1945-1975)

1.1. Lãnh đạo kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ

– Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, Lê Duẩn giữ nhiều chức vụ quan trọng như Phó Bí thư rồi Bí thư Xứ ủy Nam Bộ, sau đó là Ủy viên Bộ Chính trị và Bí thư Trung ương Cục miền Nam. Trên cương vị này, ông trực tiếp lãnh đạo phong trào kháng chiến ở Nam Bộ với nhiều chủ trương quan trọng:

  • Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong các lực lượng kháng chiến.

  • Thống nhất các lực lượng vũ trang và phát triển chiến tranh nhân dân.

  • Thực hiện chính sách ruộng đất, chia ruộng cho nông dân nghèo nhằm củng cố liên minh công – nông.

  • Phát huy sức mạnh của Mặt trận dân tộc thống nhất, huy động các tầng lớp nhân dân tham gia kháng chiến.

– Nhờ những chủ trương này, quân và dân Nam Bộ đã ngăn chặn âm mưu của Pháp muốn tách Nam Bộ khỏi Việt Nam, góp phần quan trọng vào thắng lợi chung của cuộc kháng chiến.

 

2.1. Đề ra đường lối cách mạng miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ

– Trong thời kỳ chống Mỹ, Lê Duẩn giữ chức Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ năm 1960. Ông là người chịu trách nhiệm chính về phong trào cách mạng ở miền Nam.

– Từ kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm hoạt động tại miền Nam, Lê Duẩn đã đề ra đường lối cách mạng miền Nam, soạn thảo “Đề cương cách mạng miền Nam”. Văn kiện này có vai trò quan trọng vì:

  • Chỉ ra con đường đấu tranh cách mạng của nhân dân miền Nam.

  • Khẳng định phải kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

  • Tạo cơ sở lý luận và thực tiễn cho Nghị quyết Trung ương 15 của Đảng.

– Những quan điểm này đã thúc đẩy phong trào Phong trào Đồng Khởi, mở ra bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

2..2. Lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ và giải phóng miền Nam

– Lê Duẩn cùng Bộ Chính trị và Trung ương Đảng hoạch định các chiến lược lớn nhằm đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

– Dưới sự lãnh đạo của Đảng:

  • Miền Bắc được xây dựng thành hậu phương lớn cho cả nước.

  • Quân và dân miền Nam liên tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

– Cuộc kháng chiến đạt đỉnh cao với Chiến dịch Hồ Chí Minh, dẫn đến thắng lợi của Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975, hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước.

SỔ TAY LỊCH SỬ

“Người phụ nữ cứu cố Tổng bí thư khỏi án tử hình và nỗi niềm về những hy sinh”

Cố Tổng Bí thư Lê Duẩn từng kể lại nhiều kỷ niệm xúc động về những người phụ nữ đã giúp ông trong quá trình hoạt động cách mạng, đặc biệt là người đã cứu ông thoát khỏi án tử hình – bà Nguyễn Thị Quang Thái, vợ đầu của Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Khi ông bị thực dân Pháp giam giữ, một mảnh giấy liên quan đến cuộc bạo động Nam Kỳ rơi ra ngoài và bị sĩ quan Pháp nhặt được. Nếu không lấy lại, ông sẽ bị xử bắn. Nhờ sự khéo léo và vốn tiếng Pháp thành thạo của bà Quang Thái, mảnh giấy đã được lấy lại, cứu ông thoát chết.

Ông cũng nhắc đến chị ruột của bà Quang Thái, nữ anh hùng Nguyễn Thị Minh Khai. Trước lúc bị thực dân Pháp xử bắn, bà chỉ lo lắng về sự bất đồng quan điểm giữa chồng mình (đồng chí Lê Hồng Phong) và ông Lê Duẩn. Ông đã kịp thời báo tin hai người đã thống nhất để bà yên lòng ra đi. 

Một câu chuyện khác thời ông hoạt động bí mật ở Nha Trang: một chị cơ sở nuôi giấu ông trong buồng. Khi chồng chị bất ngờ trở về và nổi cơn ghen, chị đã hỏi ý kiến có cần “xử lý” chồng để giữ bí mật. Ông Lê Duẩn không đồng ý, đề nghị phương án thu xếp êm thấm hơn. Sau giải phóng, ông vẫn ám ảnh rằng nếu lúc đó thiếu cân nhắc, ông sẽ ân hận cả đời.

Cố Tổng Bí thư bày tỏ sự cảm phục trước phẩm chất của những người phụ nữ làm cách mạng – dù gian khổ, hiểm nguy đến đâu, không một người phụ nữ nào ông từng gặp phản bội lý tưởng. Ông cũng trăn trở về sự hy sinh của những nữ anh hùng như chị Út Tịch, mong rằng có thể có cách vẹn toàn hơn để phụ nữ vừa cống hiến cho cách mạng vừa chăm lo cho con cái.

Qua những câu chuyện này, có thể thấy cố Tổng Bí thư Lê Duẩn không chỉ là một nhà lãnh đạo tài năng, mà còn là một con người giàu lòng nhân ái, trọng nghĩa tình, luôn đau đáu với những mất mát của nhân dân và có nhân cách lớn lao. Ông sống có trước có sau, biết ơn và không bao giờ lãng quên những người đã giúp đỡ mình.

Nguồn: Báo Quân đội Nhân dân. 

Đồng chí Tổng Bí thư Lê Duẩn với thanh niên Hà Nội năm 1982 Ảnh: Phạm Yên

Đồng chí Tổng Bí thư Lê Duẩn với thanh niên Hà Nội năm 1982  

Ảnh: Phạm Yên

TƯ LIỆU HÌNH ẢNH

Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bí thư thứ nhất Lê Duẩn cùng các nhà lãnh đạo Quốc Hội, Chính phủ tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa II (tháng 5/1963) 

Nguồn: TTXVN

Tổng Bí thư Lê Duẩn cùng hai người bạn chiến đấu và cộng sự gần gũi: Phạm Văn Đồng (bên trái) Trường Chinh (ở giữa) Lê Duẩn (bên phải)

Bí thư Lê Duẩn cùng các chiến sĩ miền Nam (1972)

Nguồn: TTXVN

Đồng chí Lê Duẩn đọc Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV, tổ chức tại Hà Nội từ 14 – 20/12/1976. Ảnh: Tư liệu TTXVN

Bí thư thứ nhất Lê Duẩn và Thủ tướng Phạm Văn Đồng đón tiếp Chủ tịch Cuba Fidel Castro (tháng 9/1973)

Nguồn: TTXVN

TBT Lê Duẩn gặp PTS. Lâm Ngọc Thiềm và các sinh viên ĐH Tổng hợp Hà Nội – những người rời giảng đường đến chiến hào vào tháng 5/1972.

TBT Lê Duẩn gặp PTS. Lâm Ngọc Thiềm và các sinh viên ĐH Tổng hợp Hà Nội – những người rời giảng đường đến chiến hào vào tháng 5/1972.

Ảnh: Tư liệu TTXVN

TƯ LIỆU VIDEO

Câu hỏi củng cố

Câu 1. Đồng chí Lê Duẩn được bầu làm Tổng bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng vào năm nào?




Câu 2. Tháng 8/1956, đồng chí Lê Duẩn đã dự thảo văn kiện lịch sử nào để vạch ra phương hướng đấu tranh cho cách mạng miền Nam?




Câu 3. Mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam được đồng chí Lê Duẩn xác định tại Đại hội III (1960) là




Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:


“Đảng đã vận dụng một cách sáng tạo quy luật cách mạng bạo lực và khởi nghĩa giành chính quyền. Cách mạng tháng Tám là sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, giữa chuẩn bị lâu dài về lực lượng chính trị và quân sự với mau lẹ chớp lấy thời cơ, phát động quần chúng vùng dậy đánh đổ chính quyền của đế quốc, phong kiến”.

(Lê Duẩn, Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội, tiến lên giành những thắng lợi mới, NXB. Sự thật, Hà Nội, 1970, tr. 47)

ĐÚNG SAI
a) Đảng đã kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến, sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại nên.
b) Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài và chớp thời cơ.
c) Từ Cách mạng tháng Tám cho thấy để hội nhập quốc tế thành công cần coi trọng yếu tố thời cơ và ngoại lực mang tính quyết định.
d) Tư liệu phản ánh vai trò lãnh đạo sáng tạo của Đảng trong của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:


“… Đây thực chất là cao trào khởi nghĩa của quần chúng, bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần để giành thế mạnh về chính trị, xây dựng một hình thức chính quyền ở thôn xã, hình thành bước đầu lực lượng vũ trang của nhân dân. Những cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên như thế, chỉ có thể là kết quả của phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt của quần chúng, của mỗi phong trào sâu rộng không phải chỉ trong mấy xã mà tạo thành thế liên hoàn, bao gồm nhiều huyện, nhiều tỉnh, có như thế thành quả của khởi nghĩa mới giữ được”.

(Lê Duẩn, Thư vào Nam, NXB Sự thật, Hà Nội, 1985, tr.49)

ĐÚNG SAI
a) Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục đúc kết thực tiễn và linh hoạt hóa các phương thức cách mạng để đưa tới thắng lợi cuối cùng.
b) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với giai đoạn 1945-1954.
c) Đoạn tư liệu phản ánh thông tin về phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam diễn ra với sự kết hợp giữa chiến tranh và khởi nghĩa để xây dựng hình thức chính quyền ở thôn xã.
d) Phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt của nhân dân miền Nam (1954-1958) là kết quả của những cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên.